Hiển thị các bài đăng có nhãn 3 - Đề tài. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 3 - Đề tài. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 20 tháng 10, 2011
Qualitative research - An example
From go to woe: How a not-for-profit managed the change to accrual accounting
Purpose – The aim of this paper is to examine the process of change in an Australian not-for-profit organization, from a cash-based to an accrual-based accounting system. Its particular focus is the relationship between the image portrayed by accrual accounting adoption and the technical realities of the new system.
Design/methodology/approach – Data were gathered from interviews, documents and meetings, and were contextualized and interpreted using institutional theory.
Findings – The decision to change to accrual accounting was made at the top of the organizational hierarchy in response to institutional pressure to present a corporate image. The implementation of the new system was poorly conceived, inadequately resourced, and hampered by an authoritarian structure that effectively ignored the technical incompetence and training needs of many accounting staff. This resulted in an accounting system half way between cash and accrual, and very different from the system as it had been promoted. The process caused conflict at all levels of the organizational hierarchy.
Research limitations/implications – Accounting in not-for-profit organizations is an under-researched area offering potential for fruitful research in a changing institutional landscape. This institutional approach, while offering just one interpretation of the qualitative data gathered in this project, provides valuable insights about the process of change.
Practical implications – Not-for-profit organizations play a vital economic and social role, and need carefully to assess their responses to ongoing institutional pressures. In implementing change, they face the challenge of balancing the promotion of an institutionally acceptable image and the need for technical efficiencies.
Originality/value – The examination of change in an organization provides a rich context for the exploration of the dynamic, problematic process by which a new accounting practice is embedded and institutionalized.
Helen Irvine, (2011) "From go to woe: How a not-for-profit managed the change to accrual accounting", Accounting, Auditing & Accountability Journal, Vol. 24 Iss: 7, pp.824 - 847
Đề tài gợi ý 8
ĐỀ TÀI: MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG THUYẾT MINH VÀ CÁC NHÂN TỐ VỀ CƠ CẤU QUẢN TRỊ CÔNG TY Ở VIỆT NAM
Dẫn nhập
Việt Nam là một thị trường vốn mới hình thành và phát triển gần đây. Để phát triển mạnh và thu hút được nhiều nhà đầu tư Việt Nam cũng như nước ngoài thì vấn đề về thuyết minh thông tin cần có sự quan tâm hợp lý. Đặc biệt là các thông tin phi tài chính, thông tin không bị bắt buộc phải công bố. Những thông tin này chủ yếu bị ảnh hưởng từ cơ cấu quản trị của công ty, xuất phát từ quan điểm của nhà quản trị về vấn đề này.
Mục đích
Đánh giá mối quan hệ giữa thuyết minh (thuyết minh tự nguyện, thuyết minh bắt buộc, thuyết minh thông tin phi tài chính …) và cơ cấu quản trị.
Các nhân tố về cơ cấu quản trị của công ty liên quan đến:
- Đặc điểm của Hội đồng quản trị (năng lực, có hay không có những thành viên không thuộc Ban điều hành công ty…)
- Đặc điểm của chủ sở hữu (công ty bị chi phối bởi các thành viên gia đình, bởi các cổ đông lớn hay quyền sở hữu phân tán…)
- Đặc điểm của Ban kiểm soát (Năng lực, tính độc lập của Ban Kiểm soát…)
- Sự tồn tại của bộ phận kiểm toán nội bộ (Có hay không bộ phận kiểm toán nội bộ, vị trí của bộ phận này trong công ty…)
- Những thuộc tính của Kiểm toán độc lập (Quy mô của công ty kiểm toán…)
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thực nghiệm: Thống kê mô tả và Hồi quy tuyến tính sử dụng biến phụ thuộc là Chất lượng thuyết minh và biến độc lập là các nhân tố về cơ cấu quản trị
Đối tượng
Sinh viên năm 3 (có thể kết hợp năm 2)
THANH HƯƠNG
Thứ Ba, 18 tháng 10, 2011
Đề tài gợi ý 7
ĐỀ TÀI: THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Dẫn nhập
Là một nước đang phát triển, Việt Nam cần một thị trường vốn phát triển bền vững để huy động đầu tư để phát triển. Do đó, cần phải đảm bảo chất lượng báo cáo tài chính để chiếm được niềm tin của nhà đầu tư. Hơn nữa, từ năm 2007 Việt Nam gia nhập thị trường thế giới WTO và cũng thời điểm đó thị trường chứng khoán bắt đầu phát triển mạnh thì hoạt động kiểm toán đóng một vai trò hết sức quan trọng. Số lượng các công ty hoạt động trong ngành tăng lên nhanh chóng cùng với các dịch vụ cung cấp ngày càng đa dạng và chuyên nghiệp nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Từ đó cho thấy hoạt động kiểm toán độc lập cần được quan tâm thúc đấy và phát triển cả về chất lượng và số lượng. Tuy nhiên, ở Viêt Nam vẫn chưa có nhiều người quan tâm và hiểu đúng về thị trường dịch vụ kiểm toán, giá phí, chất lượng và những đặc điểm liên quan khác.
Hướng tiếp cận (một số giả thuyết)
Một số khía cạnh của thị trường kiểm toán có thể tiếp cận:
- Tình hình tập trung của thị trường và ảnh hưởng của nó đến cạnh tranh và chất lượng kiểm toán. Trong những lĩnh vực kinh doanh khác, tăng cường cạnh tranh làm tăng chất lượng nhưng nguyên tắc này chưa hẳn đúng trong thị trường kiểm toán.
- Vai trò của Big4 trong thị trường kiểm toán Việt Nam.
- Các phân khúc của thị trường kiểm toán Việt Nam
- Đối chiếu giữa tốc độ tăng trưởng của thị trường với sự phát triển của các yếu tố đảm bảo chất lượng: Hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán, hành lang pháp lý, đội ngũ kiểm toán viên, vai trò giám sát của các tổ chức…
- Vấn đề giá phí và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng kiểm toán
Mục đích
Giúp cho việc đánh giá và nhìn nhận đúng đắn về thị trường dịch vụ kiểm toán hiện nay ở Việt Nam, từ đó đưa ra những gợi ý về các chính sách cần thiết hoặc cách thức các công ty kiểm toán Việt Nam vươn lên khẳng định vị trí của mình.
Phương pháp
Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả + Mô hình hồi quy tương quan tuyến tính
THANH HƯƠNG
Thứ Sáu, 14 tháng 10, 2011
Đề tài gợi ý 6
ĐỀ TÀI: SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT – CÁC KHÓ KHĂN VÀ CÁC NHÂN TỐ TRỢ GIÚP HỮU HIỆU
Dẫn nhập
Sinh viên năm thứ nhất phải đương đầu với nhiều thách thức trong quá trình chuyển đổi môi trường học tập từ trường phổ thông lên đại học. Đối với nhiều sinh viên từ các tỉnh sẽ còn những khó khăn do sống xa gia đình. Trong bối cảnh đó, những trợ giúp từ phía nhà trường, gia đình, bạn bè … sẽ giúp sinh viên vượt qua khó khăn. Việc hiểu biết về những vấn đề này sẽ giúp Nhà trường có những giải pháp thích hợp để hỗ trợ sinh viên.
Mục đích
Xácđịnh những thách thức chính mà sinh viên phải đối đầu trong năm thứ nhất và những nhân tố giúp sinh viên vượt qua khó khăn.
Phương pháp
- Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn sinh viên năm thứ hai về những thách thức họ đã gặp trong năm thứ 1 và những sự trợ giúp được đánh giá là hữu hiệu. Xác định các thách thức quan trọng nhất và những trợ giúp được đánh giá là hữu hiệu nhất.
- Phân tích tương quan giữa nhóm sinh viên (tỉnh/thành phố, nam/nữ…) với những khó khăn và sự trợ giúp.
- Phân tích tương quan giữa những khó khăn với sự trợ giúp. Qua đó, xác định sự trợ giúp nào là tốt nhất cho loại khó khăn nào.
Đối tượng
Sinh viên năm 2
Đề tài gợi ý 5
ĐỀ TÀI: MỐI QUAN HỆ GIỮA THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI TỶSUẤT SINH LỜI CỦA CỔ PHIẾU
Dẫn nhập
Các thông tin trên báo cáo tài chính được xem là cơ sở để nhà đầu tư đưa ra quyết định về việc đầu tư vào một công ty niêm yết. Thí dụ các nhà đầu tư có thể xem xét lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hoặc lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh để đánh giá về tình hình doanh nghiệp và ra quyết định có đầu tư hay không. Các quyết định này ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị truờng chứng khoán.
Mục đích
Nghiên cứu này tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa các thông tin cụ thể trên báo cáo tài chính với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu tại thị trường chứng khoán VN. Qua đó, đưa ra những gợi ý về vai trò của thông tin trên báo cáo tài chính với quyết định đầu tư. Những gợi ý này có nhiều ứng dụng trong thực tế, thí dụ cơ sở xác lập mức trọng yếu trên báo cáo tài chính.
Phương pháp
Các tác giả sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với thông tin sử dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Đề tài gợi ý 4
THUYẾT MINH THÔNG TIN TỰ NGUYỆN TRÊN INTERNET Ở CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
Dẫn nhập
Ngày nay, với việc phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, việc tiếp cận thông tin ngày càng dễ dàng hơn. Trong doanh nghiệp, Internet được sử dụng như một công cụ hữu ích, kịp thời, hiệu quả về chi phí trong việc cung cấp thông tin cho các bên liên quan. Internet có vai trò quan trọng trong việc cách mạng hóa công tác truyền tải thông tin, các công ty có thể đưa lên internet các báo cáo tài chính năm truyền thống cùng với các thông tin tài chính và phi tài chính dưới nhiều định dạng khác nhau như âm thanh, hình ảnh, video…
Mục tiêu
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa đặc điểm công ty và việc sử dụng Internet như là một kênh công bố tự nguyện các thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Đáng giá mức độ công bố thông tin trên Internet và đưa ra giải pháp nhằm tăng cường mức độ công bố thông tin qua Internet.
Cơ sở lý thuyết
- Dựa vào các nghiên cứu về công bố thông tin trên BCTC truyền thống. Các nghiên cứu thực nghiệm chuyên đề về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thuyết minh thông tin với tài liệu báo cáo tài chính bản giấy. Sự thành công về nghiên cứu ở chủ đề này đã được ghi nhận trong bảng xem xét toàn diện các tài liệu thuộc lĩnh vực này của tác giả Oyelere et al (2003).
- Dựa vào các nghiên cứu về công bố thông tin tài chính trực tuyến trên Internet của một số tác giả như Craven and Marston (1999); Oyelere et al. (2003); Fisher et al. (2004); Smith and Peppard (2005); Oyelere et al (2007); and Mohamed et al (2009)…
- Dựa vào các lý thuyết nền tảng như lý thuyết chi phí ủy nhiệm, chi phí chính trị, tín hiệu và bất đối xứng thông tin, nhu cầu vốn, chi phí tranh chấp, và danh tiếng công ty kiểm toán được sử dụng để làm căn cứ đưa ra các giả thiết nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu
Xây dựng các giả thiết nghiên cứu
Các nhân tố quyết định vấn đề thuyết minh được kiểm tra có thể bao gồm quy mô doanh nghiệp, lợi nhuận, tình trạng niêm yết, đòn bẩy tài chính, cơ cấu vốn chủ sở hữu, quy mô kiểm toán, mức độ quốc tế hóa… Tùy từng điều kiện nghiên cứu ở Việt Nam mà tác giả lựa chọn mô hình giả thiết nghiên cứu phù hợp.
Phương pháp
Phương pháp sử dụng là thống kê mô tả, phân tích hồi quy đơn biến, đa biến.
Cách thức lựa chọn mẫu
Lựa chọn từ danh sách các công ty niêm yết một mẫu thích hợp. Phân loại các công ty có website và không có website. Các thao tác kiểm tra được thực hiện trên các đường dẫn website của các công ty sẵn có trên các trang thông tin điện tử. Hoặc việc tìm kiếm website sẽ được thực hiện bằng các công cụ tìm kiếm. Cũng có thể liên hệ qua điện thoại để yêu cầu cung cấp địa chỉ các trang web của các công ty.
Xây dựng danh mục thông tin
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có một quy định pháp lý cụ thể nào trong vấn đề quy định số lượng cũng như chất lượng thông tin cung cấp trên website. Để xây dựng danh mục thông tin trong quá trình xử lý dữ liệu đòi hỏi các tác giả phải cân nhắc và lựa chọn các tiêu chí phù hợp.
Thông thường, công ty sử dụng trang web của họ để tự nguyện cung cấp một loạt các thông tin bao gồm cả thông tin lịch sử và nền tảng về công ty, sản phẩm dịch vụ được cung cấp, các thông tin có tính chất tài chính... Tác giả có thể dựa vào đó để xây dựng các danh mục thông tin.
Kết luận
Tìm ra mối quan hệ giữa các đặc điểm công ty với thuyết minh thông tin tự nguyện qua webisite và đưa ra giải pháp cho các phát hiện đó.
HẠ TRẮNG
HẠ TRẮNG
Thứ Ba, 11 tháng 10, 2011
Đề tài gợi ý 3
Đề tài: Công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết – Thực trạng và giải pháp
Dẫn nhập
Một trong những vấn đề đặt ra cho thị trường chứng khoán là sự bất đối xứng thông tin giữa các nhà đầu tư và người quản lý công ty. Giải pháp là các báo cáo tài chính thường niên phải cung cấp nhiều thông tin hữu ích hơn cho người sử dụng thông tin, đặc biệt là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Trong thời gian vừa qua, nhiều than phiền đã được các nhà đầu tư nêu lên về tình trạng công bố thông tin kế toán chưa đầy đủ của các công ty niêm yết.
Mục tiêu
Nghiên cứu về thực trạng công bố kế toán của các công ty niêm yết về các khía cạnh kịp thời, đầy đủ và hữu ích trên cơ sở đối chiếu với quy định của Việt Nam và một số quốc gia khác. Vấn đề xử phạt cũng được xem xét để đánh giá mức độ can thiệp đúng mức của cơ quan giám sát thị trường. Qua đó, một số giải pháp đề xuất trên cơ sở thực trạng và kinh nghiệm các nước.
Phương pháp
Thống kê mô tả. Một mẫu khá lớn các doanh nghiệp niêm yết được khảo sát trên các tiêu chí nói trên.
Đối tượng
Sinh viên năm 3 trở lên (có thể kết hợp với sinh viên năm 2)
Thứ Hai, 10 tháng 10, 2011
Đề tài gợi ý 2
Đề tài: Các vụ tai tiếng về kế toán – kiểm toán trên thị trường chứng khoán Việt Nam – Xu hướng và đề xuất.
Dẫn nhập
Thị trường chứng khoán Việt Nam mới hình thành và đã có một số bước phát triển quan trọng. Tuy nhiên, một số vụ tai tiếng liên quan đến kế toán – kiểm toán đã xảy ra mặc dù chưa có những tác động lớn. Những sự kiện này cần được khảo sát chi tiết nhằm rút ra nhuũng bài học cần thiết cho sự phát triển lành mạnh hơn của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mục đích
Nghiên cứu tập trung vào ghi nhận những tính chất và xu hướng của các vụ tai tiếng đã xảy ra liên quan đến kế toán – kiểm toán, bao gồm: Những vấn đề đặt ra trong hệ thống kế toán, kiểm toán hiện hành, phản ứng của thị trường và công chúng, phản ứng của các nhà lập quy và cơ quan điều hành thị trường, hình phạt và các biện pháp sửa chữa.
Phương pháp
Nghiên cứu tình huống. Nguồn thông tin dựa vào báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán liên quan, thông tin được công bố trên báo chí và các phương tiện truyền thông khác, phỏng vấn chuyên gia.
Đối tượng thích hợp
Sinh viên năm 3 hoặc năm 2.
Đề tài gợi ý 1
Đề tài: Thông tin kế toán và thị trường vốn – Bằng chứng tại thị trường chứng khoán Việt Nam
Dẫn nhập
Trên lý thuyết, các nhà đầu tư sẽ dựa trên báo cáo tài chính để quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp hay không? Hay nói cách khác, thông tin trên báo cáo tài chính có ảnh hưởng đến người sử dụng báo cáo tài chính. Tuy nhiên, cần có các bằng chứng thực nghiệm để chứng minh cho lý thuyết này. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này tuy nhiên chưa có một nghiên cứu tương tự tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mục đích
Khảo sát quan hệ giữa thông tin tài chính quý bất lợi hoặc có lợi đến tỷ suất sinh lời của cổ phần các công ty niêm yết.
Phương pháp
Nghiên cứu định lượng trên cơ sở các dữ liệu của thị trường chứng khoán TPHCM/Hà Nội. Có thể đối chiếu giữa 2 thị trường để ghi nhận ảnh hưởng của quy mô đến mức độ tác động của thông tin kế toán .
Đối tượng thích hợp
Sinh viên năm 3 trở lên (có thể kết hợp với sinh viên năm 2)
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)








