Thứ Hai, 24 tháng 10, 2011

Q&A











Có thể lựa chọn các đề tài không thuộc lĩnh vực kế toán hay không?
Các bạn sinh viên, đặc biệt là năm 1 và 2, có thể có ý tưởng nghiên cứu không hoàn toàn thuộc lĩnh vực kế toán. Thí dụ, các bạn có thể chọn nghiên cứu về những vấn đề như:
  • Ảnh hưởng của giới tính đến kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán (hoặc rộng hơn là toàn trường)
  • Kinh nghiệm vượt khó trong học tập của sinh viên từ các tỉnh.
  • Ảnh hưởng của lạm phát đến kết quả kinh doanh năm 2010 của các doanh nghiệp niêm yết…
Các thầy cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán sẽ xem xét và nếu cần, sẽ mời thêm một chuyên gia về lĩnh vực đó đồng hướng dẫn.

Sinh viên thuộc Khoa khác hoặc Chương trình đặc biệt có thể đăng ký nghiên cứu khoa học tại Khoa Kế toán – Kiểm toán không?
Các bạn nếu chọn những đề tài gần với lĩnh vực kế toán có thể đăng ký tham gia nghiên cứu khoa học tại Khoa Kế toán – Kiểm toán.

Sinh viên Khóa 2008 không dự được Chương trình tập huấn nghiên cứu khoa học?
Khoa rất tiếc do không xếp được lịch nên giờ học bị trùng giữa Chương trình tập huấn nghiên cứu khoa học với Môn Báo cáo ngoại khóa cho sinh viên khóa 2008. Tuy nhiên, các bạn có thể theo dõi các tài liệu trên trang blog, đặc biệt là về phương pháp nghiên cứu hoặc các đề tài gợi ý để kết hợp vào khóa luận tốt nghiệp sau này.

Ngày học đầu tiên















Trong không khí háo hức, các bạn sinh viên đến sớm so với thời gian qui định của khóa học. Khoảng 7h00 các bạn đã đến tập trung trước hội trường.

7h30 cô Phạm Thị Ngọc Bích bắt đầu trình bày. Các bạn đã lắng nghe cô Bích chia sẻ những kinh nghiệm quí báu. Các bạn trao đổi sôi nổi và trình bày những khó khăn trăn trở khi bắt đầu tham gia nghiên cứu khoa học. Khá nhiều đề tài hay được các bạn quan tâm và mạnh dạn nêu lên những ý tưởng “táo bạo”. Các chủ đề các bạn quan tâm là những “hot topic” hiện nay.  Thật ra nghiên cứu khoa học rất gần gũi với chúng ta. Và thật thú vị khi có những khám phá khoa học một cách tình cờ. Từng giờ trôi qua thật nhanh, sinh viên tiếc nuối khi buổi học đã kết thúc.

13h30 bắt đầu buổi học thứ hai, không khí lớp học trở nên trầm lắng hơn, hình như các bạn đã cảm nhận con đường “chông gai” trong nghiên cứu khoa học. Một vài bạn có lẽ chọn con đường đi ít “chông gai” hơn nên số lượng các bạn đến tham dự ít hơn buổi sáng. Tuy nhiên, sau khi nghe cô Bích truyền đạt những bí quyết trong việc chọn lựa đề tài, phát triển ý tưởng, xây dựng đề cương chi tiết, các bạn có vẻ tâm đắc vả cảm thấy con đường nghiên cứu khoa học đã rõ ràng hơn. Lớp học bắt đầu sôi động trở lại, các bạn tiếp tục tham gia trình bày những ý tưởng nghiên cứu và những kế hoạch thực hiện. Buổi học diễn ra sôi nổi nhưng đã đến lúc phải tạm chia tay.

Các bạn nào đã bỏ lỡ buổi học đầu tiên thì cứ mạnh dạn đến với các buổi học sau, không có điều gì là muộn màng nhé nếu các bạn vẫn còn sự đam mê.

NGỌC ĐIỆP

Thứ Năm, 20 tháng 10, 2011

Qualitative research - An example


















From go to woe: How a not-for-profit managed the change to accrual accounting

Purpose – The aim of this paper is to examine the process of change in an Australian not-for-profit organization, from a cash-based to an accrual-based accounting system. Its particular focus is the relationship between the image portrayed by accrual accounting adoption and the technical realities of the new system.

Design/methodology/approach – Data were gathered from interviews, documents and meetings, and were contextualized and interpreted using institutional theory.

Findings – The decision to change to accrual accounting was made at the top of the organizational hierarchy in response to institutional pressure to present a corporate image. The implementation of the new system was poorly conceived, inadequately resourced, and hampered by an authoritarian structure that effectively ignored the technical incompetence and training needs of many accounting staff. This resulted in an accounting system half way between cash and accrual, and very different from the system as it had been promoted. The process caused conflict at all levels of the organizational hierarchy.

Research limitations/implications – Accounting in not-for-profit organizations is an under-researched area offering potential for fruitful research in a changing institutional landscape. This institutional approach, while offering just one interpretation of the qualitative data gathered in this project, provides valuable insights about the process of change.

Practical implications – Not-for-profit organizations play a vital economic and social role, and need carefully to assess their responses to ongoing institutional pressures. In implementing change, they face the challenge of balancing the promotion of an institutionally acceptable image and the need for technical efficiencies.

Originality/value – The examination of change in an organization provides a rich context for the exploration of the dynamic, problematic process by which a new accounting practice is embedded and institutionalized.


Helen Irvine, (2011) "From go to woe: How a not-for-profit managed the change to accrual accounting", Accounting, Auditing & Accountability Journal, Vol. 24 Iss: 7, pp.824 - 847

Đề cương bài giảng 1














Như vậy, chúng ta chuẩn bị bước vào lớp tập huấn về Nghiên cứu khoa học. Xin gửi đến các bạn đề cương chuyên đề 1 bao gồm hai nội dung: Phương pháp nghiên cứu khoa học và Nghiên cứu định tính

ĐỀ CƯƠNG
Tên chuyên đề:
Phương pháp nghiên cứu khoa học – Nghiên cứu định tính

Thời lượng: 
20 giờ (4 buổi)

Giáo viên hướng dẫn: 
Phạm Thị Ngọc Bích
(pngocbich@gmail.com)

Mục đích môn học
Sau khi học chuyên đề này sinh viên có thể nắm được các bước trong qui trình thực hiện một dự án nghiên cứu, được trang bị các kỹ năng để phát triển một dự án cũng như xây dựng được một đề cương nghiên cứu khả thi. Đồng thời sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức và kỹ năng trong nghiên cứu định lượng.

Nội dung môn học

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Nghiên cứu khoa học là gì (A scientific research)?
2. Qui trình nghiên cứu (Research process)
3. Các kỹ năng cơ bản cần có của một nhà nghiên cứu
    a. Khả năng phát triển ý tưởng cho dự án nghiên cứu
    b. Khả năng tìm kiếm, đánh giá và sử dụng tài liệu tham khảo thích hợp
    c. Khả năng phát triển dự án nghiên cứu một cách đồng bộ
    d. Khả năng thu thập và phân tích dữ liệu
    e. Khả năng viết báo cáo và truyền đạt ý tưởng rõ ràng, đơn giản nhưng đủ ý
4. Đạo đức trong nghiên cứu khoa học (Research ethics)

Chương 2: XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
1. Phát triển ý tưởng cho dự án nghiên cứu (Generating ideas for research projects)
2. Cụ thể hóa, trau chuốt ý tưởng nghiên cứu (Refining research ideas)
3. Giới hạn phạm vi của dự án nghiên cứu (Limiting the scope of a research project)
4. Xây dựng cơ sở lý luận (Theoretical framework) cho đề tài nghiên cứu và đánh giá về các tài liệu tham khảo (Literature review)
5. Xác định phương pháp luận (research methodology) cho đề tài và phác họa các phương pháp nghiên cứu (research methods) dự định
6. Xây dựng đề cương nghiên cứu

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (RESEARCH METHODOLOGY AND METHODS)
1. Phương pháp luận trong nghiên cứu (Reseach methodology)
a. Nghiên cứu định lượng (Quantitative research)
b. Nghiên cứu định tính (Qualitative research)
2. Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn phương pháp luận cho dự án nghiên cứu
3. Các phương pháp nghiên cứu (Research methods), tổng thể nghiên cứu và chọn mẫu cho dự án nghiên cứu (population and sampling)

Chương 4: PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
1. Phương pháp thu thập số liệu trong nghiên cứu định tính (Data collection methods)
a. Phỏng vấn (Interviews and focus group)
b. Quan sát (Observation)
c. Thu thập tài liệu sẵn có (Documentation)
2. Phương pháp phân tích số liệu trong nghiên cứu định tính (Data analysis methods)

Tài liệu tham khảo
1. Quinlan, C. (2011). Business research methods. Andover, Hampshire, U.K., South-Western Cengage Learning.
2. Creswell, J. W. (2009). Research design : qualitative, quantitative, and mixed methods approaches. Thousand Oaks, Calif., Sage Publications.

3. Veal, A. J. (2005). Business research methods : a managerial approach. South Melbourne, Vic., Pearson Addison Wesley.


Đề tài gợi ý 8

 

 

 

 

 

 

ĐỀ TÀI: MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG THUYẾT MINH VÀ CÁC NHÂN TỐ VỀ CƠ CẤU QUẢN TRỊ CÔNG TY Ở VIỆT NAM


Dẫn nhập
Việt Nam là một thị trường vốn mới hình thành và phát triển gần đây. Để phát triển mạnh và thu hút được nhiều nhà đầu tư Việt Nam cũng như nước ngoài thì vấn đề về thuyết minh thông tin cần có sự quan tâm hợp lý. Đặc biệt là các thông tin phi tài chính, thông tin không bị bắt buộc phải công bố. Những thông tin này chủ yếu bị ảnh hưởng từ cơ cấu quản trị của công ty, xuất phát từ quan điểm của nhà quản trị về vấn đề này.

Mục đích
Đánh giá mối quan hệ giữa thuyết minh (thuyết minh tự nguyện, thuyết minh bắt buộc, thuyết minh thông tin phi tài chính …) và cơ cấu quản trị.
Các nhân tố về cơ cấu quản trị của công ty liên quan đến:
  • Đặc điểm của Hội đồng quản trị (năng lực, có hay không có những thành viên không thuộc Ban điều hành công ty…)
  • Đặc điểm của chủ sở hữu (công ty bị chi phối bởi các thành viên gia đình, bởi các cổ đông lớn hay quyền sở hữu phân tán…)
  • Đặc điểm của Ban kiểm soát (Năng lực, tính độc lập của Ban Kiểm soát…)
  • Sự tồn tại của bộ phận kiểm toán nội bộ (Có hay không bộ phận kiểm toán nội bộ, vị trí của bộ phận này trong công ty…)
  • Những thuộc tính của Kiểm toán độc lập (Quy mô của công ty kiểm toán…)
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thực nghiệm: Thống kê mô tả và Hồi quy tuyến tính sử dụng biến phụ thuộc là Chất lượng thuyết minh và biến độc lập là các nhân tố về cơ cấu quản trị

Đối tượng
Sinh viên năm 3 (có thể kết hợp năm 2)

THANH HƯƠNG

Thứ Ba, 18 tháng 10, 2011

Critical thinking 2














Suy nghĩ tích cực hay suy nghĩ có phê phán là một điểm yếu của nhiều sinh viên Việt Nam hiện nay và cũng là một trở ngại lớn cho quá trình học tập của các bạn.

Một trong những điều trái với tinh thần của suy nghĩ tích cực là rập khuôn hay giáo điều. Một sinh viên có thể rất kính trọng thầy giáo hay thần tượng một tác giả, nhưng không vì thế mà chỉ lắng nghe hay đọc các phát biểu của họ một cách thụ động. Trái lại, tất cả những điều nghe được, đọc được đều phải suy nghiệm đúng sai, so sánh với những điều đã biết hay thực tế chung quanh. Có như vậy, những điều học được mới trở thành hiểu biết của chính mình chứ không phải là vay mượn của người khác.

Rõ ràng trong nghiên cứu khoa học, suy nghĩ tích cực là vô cùng cần thiết.  Để hiểu rõ hơn, mời các bạn đọc một bài trình bày ngắn gọn nhưng rất súc tích về vấn đề này.

Các bạn có thể download bài viết bằng một trong hai đường dẫn dưới đây:

Đề tài gợi ý 7













ĐỀ TÀI:  THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Dẫn nhập
Là một nước đang phát triển, Việt Nam cần một thị trường vốn phát triển bền vững để huy động đầu tư để phát triển. Do đó, cần phải đảm bảo chất lượng báo cáo tài chính để chiếm được niềm tin của nhà đầu tư. Hơn nữa, từ năm 2007 Việt Nam gia nhập thị trường thế giới WTO và cũng thời điểm đó thị trường chứng khoán bắt đầu phát triển mạnh thì hoạt động kiểm toán đóng một vai trò hết sức quan trọng. Số lượng các công ty hoạt động trong ngành tăng lên nhanh chóng cùng với các dịch vụ cung cấp ngày càng đa dạng và chuyên nghiệp nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Từ đó cho thấy hoạt động kiểm toán độc lập cần được quan tâm thúc đấy và phát triển cả về chất lượng và số lượng. Tuy nhiên, ở Viêt Nam vẫn chưa có nhiều người quan tâm và hiểu đúng về thị trường dịch vụ kiểm toán, giá phí, chất lượng và những đặc điểm liên quan khác.

Hướng tiếp cận (một số giả thuyết)
Một số khía cạnh của thị trường kiểm toán có thể tiếp cận:
  • Tình hình tập trung của thị trường và ảnh hưởng của nó đến cạnh tranh và chất lượng kiểm toán. Trong những lĩnh vực kinh doanh khác, tăng cường cạnh tranh làm tăng chất lượng nhưng nguyên tắc này chưa hẳn đúng trong thị trường kiểm toán.
  • Vai trò của Big4 trong thị trường kiểm toán Việt Nam.
  • Các phân khúc của thị trường kiểm toán Việt Nam
  • Đối chiếu giữa tốc độ tăng trưởng của thị trường với sự phát triển của các yếu tố đảm bảo chất lượng: Hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán, hành lang pháp lý, đội ngũ kiểm toán viên, vai trò giám sát của các tổ chức…
  • Vấn đề giá phí và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng kiểm toán
Mục đích
Giúp cho việc đánh giá và nhìn nhận đúng đắn về thị trường dịch vụ kiểm toán hiện nay ở Việt Nam, từ đó đưa ra những gợi ý về các chính sách cần thiết hoặc cách thức các công ty kiểm toán Việt Nam vươn lên khẳng định vị trí của mình.

Phương pháp
Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả + Mô hình hồi quy tương quan tuyến tính  

THANH HƯƠNG